• slider
  • slider

Học tiếng Hàn qua những món ăn đặc sản của Hàn Quốc

Không chỉ nổi tiếng bởi điện ảnh, mỹ phẩm, thời trang, cảnh đẹp mà Hàn Quốc còn là quốc gia có nền ẩm thực khá nổi tiếng về sự đa dạng, hấp dẫn. Chắc hẳn khá nhiều người trong chúng ta mê mẩn những món Hàn phải không nào? Vậy tại sao chúng ta không bắt đầu tự học từ vựng tiếng Hàn qua các món ăn nhỉ?
Trong nền văn hoá ẩm thực của người dân Hàn Quốc, đồ ăn tại đây mang tính đậm nét về văn hoá cổ truyền từ xưa tới nay, với những món ăn như Kimchi, Bibimbap, những nồi lẩu nấm nghi ngút khói và đặc biệt là món sườn nướng Hàn Quốc thì dường như những món ăn này đã trở thành nét truyền thống trong văn hoá ẩm thực Hàn Quốc. Với những món ăn tiêu biểu mà chúng tôi liệt kê dưới đây, ta có thể thấy được những nét tiêu biểu trong văn hoá ẩm thực của người dân Hàn Quốc.

\n>> Xem thêm: Bật mí bí quyết học tiếng Hàn vỡ lòng

\nNgười Hàn rất coi trọng bữa ăn vì đây là lúc mà cả gia đình quây quần sum họp bên nhau. Người Việt vẫn có câu "Cơm không rau như đau không thuốc", người Hàn cũng hay nói những câu tương tự như thế: Không có canh thì không thể là bữa cơm. Hàn Quốc rất nổi tiếng về những món canh, mang đặc trưng rất riêng và trở thành truyền thống với những nguyên liệu chỉ nơi đây mới có: kimchi, bánh gạo, tương, rong biển,...Với nền văn hóa như vậy, chắc hẳn bài viết dưới đây sẽ một phần nào giúp bạn học tiếng Hàn qua những món ăn đặc sản cũa Hàn Quốc.\n

Học tiếng Hàn qua những món ăn đặc sản của Hàn Quốc

\nNhững món ngon đặc sản sẽ có rất nhiều từ vựng tiếng Hàn liên quan
\n\n

Các món ăn đặc sản sẽ chứa rất nhiều từ vựng tiếng Hàn

\n\n

* Bimbimbap – Cơm trộn

\n
\nCơm trộn được chú ý trước hết bởi nghệ thuật pha trộn màu sắc. Thông thường một tô cơm bibimbap phải có ít nhất từ 6 đến 7 món trở lên: màu trắng của cơm, màu nâu của thịt, màu vàng của trứng, màu xanh của rau...Các loại rau thường là dưa chuột được thái nhỏ, rau bina, cà rốt, giá đã được thái chỉ, trứng thì được tráng qua hoặc rán chín cùng với thịt (thường là thịt bò) được ướp gia vị đã xắt nhỏ, cũng có thể thêm một chút rau diếp, trước khi ăn, tất cả những đồ ăn này sẽ được trộn đều cùng với nước xốt làm từ ớt. Sự pha trộn hỗn hợp này đã tạo ra cái tên là ‘cơm trộn’. Với nhiều món đều tập hợp lại thành một món như vậy thì thử nghĩ rằng: Từ mới trong các món ăn đó sẽ như thế nào. Rất nhiều là đàng khác. Vậy hãy sưu tầm những từ mới trong món ăn này để cùng học tiếng Hàn hiệu quả nhé.

\n>>> Xem thêm: Học tiếng Hàn qua âm Hán Việt một cách dễ dàng\n\n

Các món sườn nướng

\n
\nKalbi 갈비 là tên gọi chung của các món sườn nướng ở Hàn Quốc. Món nướng Hàn Quốc có cách ướp thịt rất riêng mà hấp dẫn, với những nguyên liệu đặc trưng của đất nước kimchi mà vẫn giữ được sự ngọt thịt tự nhiên. Có nhiều loại sườn nướng khác nhau, sườn bò thì gọi là sokalbi, sườn heo thì twaechi kalbi, còn nếu dùng gà tẩm xì dầu để nướng sẽ gọi là tak kalbi. Tuy nhiên vì người Hàn ưa chuộng sườn bò hơn cả và sử dụng phổ biến nhất, nên nếu chỉ nói kalbi không thôi, vẫn có thể hiểu đó là sườn bò.
\n​
\nNgoài ra, còn một món nướng rất phổ biến khác đó chính là 불고기 (bulgogi) – thịt bò Hàn Quốc nướng. Thịt bò Hàn Quốc nổi tiếng mềm, mọng nước, rất ngon và là món ăn số một Hàn Quốc. Để giữ vị tự nhiên cho thịt, người Hàn chỉ ướp một ít xì dầu Hàn và đường, muối… Khi ăn, người ta cuốn thịt vào lá rau diếp, chấm tương, ăn cùng các món ăn kèm như củ cải muối, kim chi... Nên món ăn này rất bổ dưỡng. Vì vậy từ vựng trong món này rất nhiều. Các bạn có thể tìm hiểu tất cả từ mới có trong món ăn này.\n

Một số tip học tự vựng tiếng Hàn

\n\n

* Học những từ vựng có liên quan

\n
\nBạn nên học từ vựng tiếng Hàn theo nhóm chủ đề vì các từ liên quan đến nhau sẽ thường đi cùng với nhau như vậy sẽ dễ nhớ hơn. Tốt nhất khi mới học thì nên học các chủ đề đơn giản như: cảm xúc, thời tiết, đồ vật,...\n\n

Học tiếng Hàn qua những món ăn đặc sản của Hàn Quốc

\nMón ăn đặc sản của Hàn Quốc gà tần sâm
\n
\nHãy tự đặt ra mục tiêu cho bản thân mỗi ngày học bao nhiêu từ và phải  nhớ thường xuyên ôn luyện.

\n1.한식 – món Hàn Quốc 
\n2.김치 – kim chi 
\n3.깍두기 – kim chi củ cải
\n4.김치찌개 – canh kimchi
\n5.김밥 – cơm cuộn rong biển
\n6.된장찌개 – canh tương
\n7.콩나물국 – canh giá đỗ
\n8.순두부찌개 – canh đậu hũ non
\n9.삼계탕 – gà hầm sâm
\n10.잡채 – miến trộn
\n11.비빔밥 – cơm trộn
\n12.불고기 – thịt nướng
\n13.삼겹살 – ba chỉ nướng
\n14.자장면 – mì đen
\n15.냉면 – mì lạnh
\n16.우동 – u-don
\n17.떡 – bánh gạo
\n18.개고기 – thịt chó
\n19.김 – rong biển
\n20.꼬리곰탕 – canh đuôi bò
\n21.녹차 – [trà xanh
\n22.미역 – canh rong biển
\n23.뻥튀기 – bánh gạo
\n24.생선회 – gỏi cá
\n25.식당 -nhà hàng, hiệu ăn
\n26.메뉴 – thực đơn
\n27.맛있다 – ngon
\n28.맛없다 – không ngon
\n29.맵다 – cay
\n30.짜다 – mặn
\n31.시키다 – gọi (món ăn)
\n32.그릇 – bát
\n33.후식 -món tráng miệng
\n34.반찬 -thức ăn
\n35.먹다 – ăn
\n36.마시다 -uống
\n37.배고프다 – đói
\n38.배부르다 – no
\n39.주문하다 -gọi món ăn/đặt hàng
\n40.추가하다 – thêm, gọi thêm.\n

* Học tiếng Hàn trong các lĩnh vực mà bạn thích

\n
\nBạn yêu thích bóng đá, thể thao, nấu ăn… hãy tìm những từ vựng về chủ đề này.

\nHãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn lo lắng đấy!

\n>>> Xem thêm: Bí quyết chọn tài liệu học tiếng Hàn giao tiếp\n\n

* Học từ vựng qua hình ảnh

\nKhông phương pháp học tiếng Hàn nào dễ dàng giúp bạn học từ vựng nhanh và nhớ lâu nhất bằng nhìn vào ảnh của nó. Chính vì vậy, đối với mỗi bạn đang bắt đầu học tiếng Hàn hay nên đầu tư cho mình một cuốn từ điển Hàn – Hàn nhé, việc tra từ điển Hàn Hàn sẽ giúp bạn nhớ thật lâu đấy\n\n

* Luyện tập từ mới khi nói

\n\n

Học tiếng Hàn qua những món ăn đặc sản của Hàn Quốc

\nTừ vựng tiếng Hàn về chủ đề quả
\n
\nLiệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng sử dụng chúng trong các cuộc, nói chuyện, thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.\n

* Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp

\n
\nHọc phải đi đôi với hành vì vậy đừng bỏ qua cơ hội quý báu sử dụng vốn từ đã học. Bạn phải thường xuyên luyện tập thì mới tiến bộ nhanh được. Rất nhiều bạn học xong rồi thì bỏ đấy không sử dụng nữa, như vậy sẽ rất nhanh quên các từ đã học. Mỗi ngày nên dành từ 20 – 30 phút để đọc qua các bài cũ.

\nCảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết từ vựng về món ăn tiếng Hàn của chúng tôi. Chúc các bạn học tập và ôn luyện thật tốt.
Học Tiếng Hàn