• slider
  • slider

Biểu tượng ẩm thực Hàn Quốc

Ẩm thực Hàn Quốc đã phát triển qua nhiều thế kỷ thay đổi xã hội và chính trị. Xuất xứ từ các truyền thống nông nghiệp và du canh cổ đại ở bán đảo Triều Tiên và miền Nam Mãn Châu, ẩm thực Hàn Quốc đã phát triển thông qua sự tương tác phức tạp của môi trường tự nhiên và các xu hướng văn hoá khác nhau.\n
Ẩm thực Hàn Quốc phần lớn dựa vào gạo, rau và thịt. Các món ăn truyền thống của Hàn Quốc được ghi nhận cho số lượng các món ăn phụ (banchan) kèm theo gạo hạt ngắn nấu chín. Kimchi hầu như luôn luôn được phục vụ trong mỗi bữa ăn. Các thành phần thường sử dụng bao gồm dầu vừng, doenjang (bột đậu nành lên men), nước tương, muối, tỏi, gừng, hạt tiêu, gochujang (ướp đỏ ướp men) và cải bắp napa. Ẩm thực Hàn Quốc đã phát triển qua nhiều thế kỷ thay đổi xã hội và chính trị. Xuất xứ từ các truyền thống nông nghiệp và du canh cổ đại ở bán đảo Triều Tiên và miền Nam Mãn Châu, ẩm thực Hàn Quốc đã phát triển thông qua sự tương tác phức tạp của môi trường tự nhiên và các xu hướng văn hoá khác nhau.

>> Xem thêm: Khám phá khu phố ẩm thực Hàn Quốc 

\nThành phần và món ăn thay đổi theo tỉnh. Nhiều món ăn trong khu vực đã trở thành quốc gia, và những món ăn mà một khi khu vực đã tăng lên theo các biến thể khác nhau trên khắp đất nước. Ẩm thực hoàng gia của Hàn Quốc đã mang tất cả các đặc sản độc đáo của khu vực lại với nhau cho gia đình hoàng gia. Thực phẩm được quy định bởi các nghi thức văn hoá Hàn Quốc.

1. Kim Chi 
\n
cam nang am thuc han quoc
Ẩm thực Hàn Quốc 
\n
Kimchi đề cập đến những món ăn thường được làm bằng rau cải napa, củ cải Hàn Quốc, hoặc đôi khi dưa leo, thường được lên men trong muối gừng, tỏi, hành lá và ớt. Có vô số các giống với các biến thể khu vực, và nó được phục vụ như một món ăn phụ hoặc nấu chín vào các món súp và gạo. Người Hàn Quốc thường làm kim chi đủ cho suốt mùa đông, vì thực phẩm lên men có thể giữ được vài năm. Những món này được lưu giữ trong chậu bùn truyền thống của Hàn Quốc được gọi là Jangdokdae mặc dù với tủ lạnh, tủ lạnh Kimchi đặc biệt và kimchi, thương mại này đã trở nên phổ biến. Kimchi chứa đầy vitamin A, thiamine B1, riboflavin B2, canxi và sắt. Lợi ích chính của nó mặc dù được tìm thấy trong các vi khuẩn lactobacilli; loại này được tìm thấy trong sữa chua và thực phẩm lên men. Vi khuẩn này giúp tiêu hóa. Người Hàn Quốc ăn trung bình khoảng 40 cân Kimchi mỗi năm. 

2. Các loại mì Hàn Quốc 
\n\n
cam nang am thuc han quoc
\n\n
Ẩm thực Hàn Quốc 
\n\n
 
\nMì hoặc món mì trong món ăn Hàn Quốc được gọi chung là guksu ở tiếng Hàn Quốc hoặc myeon ở hanja. Trong khi mì ăn liền ở Hàn Quốc từ thời cổ đại, sản xuất lúa mì ít hơn các loại cây trồng khác, vì vậy mì mì đã không trở thành thức ăn hàng ngày cho đến năm 1945. [48] [49] Mì mì (milguksu) là thực phẩm đặc biệt cho sinh nhật, đám cưới hay những dịp tốt lành bởi vì hình dạng dài và tiếp tục được cho là có liên quan đến hạnh phúc cho cuộc sống lâu dài và cuộc hôn nhân kéo dài.

\n>> xem thêm: Tổng hợp khu ẩm thực Hàn Quốc 

\nTrong các món ăn truyền thống của Hàn Quốc là onmyeon hoặc guksu jangguk, mì naengmyeon (mì kiều mạch lạnh), bibim guksu (mì nguội trộn với rau), kalguksu (mì dao cắt), kongguksu (mì với một nước canh đậu nành lạnh), japchae (mì cellophane làm từ khoai lang với nhiều loại rau khác nhau) và các loại khác. Trong triều đình, baekmyeon (nghĩa đen là "mì trắng") gồm mì kiều mạch và nước sốt gà lôi, được xem như là món ăn hàng đầu có chất lượng. Naengmyeon với một canh lạnh trộn lẫn với dongchimi (kimchi củ cải nước và thịt bò) được ăn trưa tại tòa trong mùa hè. 

\nJajangmyeon, một món ăn Hàn Quốc chính của Hàn Quốc, rất phổ biến ở Hàn Quốc như là thức ăn nhanh, lấy ra. Nó được làm bằng nước sốt đậu đen thường được chiên với thịt lợn thái nhỏ hoặc hải sản và một loạt các loại rau, bao gồm cả zucchini và khoai tây. Nó phổ biến được đặt hàng và phân phối, giống như thực phẩm ăn Trung Quốc ở các nơi khác trên thế giới. Ramyeon đề cập đến mì ăn liền của Hàn Quốc tương tự như ramen.

3. Banchan
\n\n
 cam nang am thuc han quoc
\n\n
Ẩm thực Hàn Quốc 
\n 
\n\n
Banchan là một thuật ngữ đề cập chung cho các món ăn phụ trong ẩm thực Hàn Quốc. Súp và món hầm không được coi là banchan. Bulgogi, một món ăn Hàn Quốc nướng; thịt và rau ở đây chưa được nướng.Là những món ăn nướng, thông thường có thịt hoặc cá là thành phần chính của chúng, nhưng trong một số trường hợp có thể là rau nướng hoặc các thành phần thực vật khác. Ở các nhà hàng truyền thống, thịt được nấu chín ở giữa bàn trên một nồi than củi, bao quanh bởi nhiều banchan và các bát cơm riêng. Thịt nấu chín sau đó được cắt thành từng miếng nhỏ và gói bằng rau diếp tươi, với gạo, thái lát thái mỏng, ssamjang (hỗn hợp gochujang và dwenjang), và các gia vị khác. 
\n
4. Các loại rau trong bửa ăn Hàn Quốc\n\n
cam nang am thuc han quoc
\n\n
Ẩm thực Hàn Quốc 
\n\n

Các món ăn Hàn Quốc sử dụng rất nhiều loại rau, thường được cho ăn không nấu chín, hoặc là trong salad hoặc dưa chua, cũng như nấu trong các món hầm khác nhau, các món xào, và các món ăn nóng khác. Các loại rau thường được sử dụng bao gồm củ cải Hàn Quốc, cải bắp cải, dưa leo, khoai tây, khoai lang, rau bina, mầm đậu, hành lá, tỏi, ớt, rong biển, zucchini, nấm và gốc sen. Một số loại rau xanh hoang dã, được biết đến với tên gọi là chwinamul (như Aster scaber), là một món ăn phổ biến, và các loại rau hoang dại khác như măng tây (gosari) hoặc gốc cây chuối (doraji) cũng được thu hoạch và ăn vào mùa.  Các loại thảo mộc dược như nhân sâm, reishi, wolfberry, Codonopsis pilosula và Angelica sinensis thường được sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn, như trong samgyetang.
\n
Học Tiếng Hàn